Sở hữu tấm visa 10 năm Hàn Quốc là mong muốn của rất nhiều người. Loại thị thục này không chỉ giúp bạn tiết kiệm thời gian, công sức chuẩn bị hồ sơ mỗi lần nhập cảnh mà còn khẳng định vị thế và uy tín cá nhân đối với cơ quan lãnh sự. Trong bối cảnh quy định về nhập cảnh thường xuyên thay đổi, việc cập nhập những thông tin mới nhất về thủ tục xin visa 10 năm Hàn Quốc là vô cùng cần thiết. Bài viết dưới đây sẽ chia sẻ cho bạn cách chuẩn bị hồ sơ xin visa 10 năm chuẩn chỉnh, giúp bạn tự tin chinh phục tấm thị thực này.
Visa 10 năm Hàn Quốc là gì?
Visa 10 năm Hàn Quốc (ký hiệu C-3-91) là loại thị thực nhập cảnh nhiều lần (multiple) dành cho các đối tượng có trình độ chuyên môn cao hoặc địa vị xã hội đặc thù. Khác với loại visa 5 năm, (thường dành cho đối tượng có hộ khẩu tại các thành phố lớn), loại visa 10 năm này không phân biệt thành phố lớn hay nhỏ nhưng lại yêu cầu khắt khe về trình độ học vấn hoặc chức vụ.
Khi sở hữu visa 10 năm Hàn Quốc, bạn có thể nhập cảnh vào Hàn Quốc bất cứ lúc nào trong suốt 10 năm mà không cần xin lại giấy phép, mỗi lần lưu trú có thể lên đến 90 ngày. Điều này tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho những kế hoạch dài hạn.

Các thông tin trên Visa 10 năm của Hàn Quốc
Tấm visa 10 năm Hàn Quốc sẽ được cấp dưới dạng PDF bao gồm các thông tin cơ bản như sau:
- Visa No. (Mã số visa): Là dãy ký tự riêng biệt do cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan xuất nhập cảnh cấp, dùng để nhận diện và quản lý thông tin của từng visa. Mỗi visa sẽ có một mã số duy nhất, không trùng lặp.
- Full Name (Họ và tên người sở hữu visa): Ghi đầy đủ họ tên của người được cấp visa, đúng theo thông tin trên hộ chiếu, bao gồm cả tên đệm (nếu có).
- Date of Birth (Ngày tháng năm sinh): Thông tin ngày sinh của người sở hữu visa, thường được ghi theo định dạng ngày/tháng/năm (DD/MM/YYYY) hoặc theo chuẩn quốc tế (YYYY-MM-DD).
- Gender (Giới tính): Thể hiện giới tính của người được cấp visa, thường là Male (Nam), Female (Nữ) hoặc các ký hiệu tương ứng.
- Nationality (Quốc tịch): Quốc gia mà người sở hữu visa mang quốc tịch, phải trùng khớp với quốc tịch trên hộ chiếu.
- Passport No. (Số hộ chiếu): Số định danh của hộ chiếu mà người xin visa sử dụng. Đây là thông tin quan trọng để đối chiếu danh tính khi nhập cảnh.
- Passport Expiration Date (Ngày hết hạn hộ chiếu): Ngày mà hộ chiếu không còn hiệu lực. Người xin visa cần đảm bảo hộ chiếu còn hạn đủ dài theo yêu cầu của quốc gia cấp visa.
- Status of Stay (Tình trạng lưu trú): Chỉ rõ mục đích lưu trú của người nhập cảnh, ví dụ: du lịch, công tác, du học, thăm thân, lao động,…
- Period of Stay (Thời gian lưu trú): Khoảng thời gian tối đa mà người sở hữu visa được phép ở lại quốc gia đó trong mỗi lần nhập cảnh (ví dụ: 15 ngày, 30 ngày, 90 ngày).
- Number of Entries (Số lần nhập cảnh): Cho biết số lần người sở hữu visa được phép nhập cảnh vào quốc gia đó, bao gồm: Single (một lần), Double (hai lần) hoặc Multiple (nhiều lần).
- Date of Issue (Ngày cấp visa): Ngày mà visa được chính thức cấp bởi cơ quan có thẩm quyền.
- Validity Period (Thời gian hiệu lực của visa): Khoảng thời gian mà visa có giá trị sử dụng để nhập cảnh, tính từ ngày cấp đến ngày hết hạn.
- Issuing Authority (Cơ quan cấp visa): Tên cơ quan, đại sứ quán hoặc lãnh sự quán đã cấp visa cho người sở hữu.
- Remarks (Ghi chú): Phần thông tin bổ sung hoặc lưu ý đặc biệt liên quan đến visa, ví dụ: điều kiện sử dụng, hạn chế, hoặc các yêu cầu riêng khi nhập cảnh.

Đối tượng và điều kiện xin visa Hàn Quốc 10 năm
Nhóm đối tượng chuyên môn và lãnh đạo
- Người làm các công việc chuyên môn: Bao gồm Bác sĩ, Luật sư, Kiểm toán viên, Giáo sư đại học,…
- Người đại diện pháp luật hoặc Tổng giám đốc: Áp dụng cho các công ty nhà nước và công ty tư nhân có vốn điều lệ từ 4.000.000 USD trở lên.
- Nhân viên cấp quản lý công ty thuộc Top 100 Doanh nghiệp Việt Nam: Yêu cầu đã làm việc từ 1 năm trở lên.
- Nhân viên chính thức của công ty có vốn đầu tư vào Hàn Quốc: Làm việc từ 3 năm trở lên tại các công ty có vốn đầu tư từ 1.000.000 USD trở lên.
- Công chức nhà nước: Từ cấp Trưởng phòng trở lên làm việc tại các cơ quan trung ương và gia đình.
- Đại biểu Quốc hội: Những người đang đương nhiệm
Nhóm đối tượng có trình độ học vấn cao
- Người tốt nghiệp Thạc sĩ, Tiến sĩ tại Việt Nam: Bằng cấp cần được hợp thức hóa lãnh sự tại Bộ Ngoại giao hoặc Sở Ngoại vụ TP.HCM trong vòng 03 tháng gần nhất.
- Người tốt nghiệp Thạc sĩ trở lên tại nước ngoài: Bằng cấp cần được hợp pháp hóa Lãnh sự hoặc dán tem Apostille của nước cấp bằng trong 3 tháng gần nhất (không chấp nhận bản sao y công chứng).
- Người có bằng cử nhân (hệ 4 năm) trở lên tại Hàn Quốc: Hoặc người tốt nghiệp từ bậc Cao đẳng trở lên tại Hàn Quốc.
Nhóm đối tượng có lịch sử xuất nhập cảnh tốt và các điều kiện khác
- Người sở hữu visa của một trong 22 nước thuộc khối OECD: Và có lịch sử xuất nhập cảnh trong vòng 1 năm gần đây. Các nước bao gồm: Áo, Bỉ, Đan Mạch, Pháp, Đức, Hy Lạp, Iceland, Ireland, Ý, Luxembourg, Hà Lan, New Zealand, Na Uy, Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, Thụy Điển, Thụy Sĩ, Anh, Mỹ, Canada, Úc, Phần Lan.
- Người thường trú tại TP. Hồ Chí Minh: Đối tượng này được xem xét theo hướng dẫn riêng về Visa thường trú Đại đô thị nhiều lần (C-3-91).
- Người thân: Vợ/chồng và con cái ở độ tuổi vị thành niên của người đang sở hữu visa nhiều lần 10 năm còn hiệu lực (áp dụng cho một số nhóm đối tượng cụ thể theo quy định).
Hồ sơ xin visa Hàn Quốc 10 năm cần những gì?
Hồ sơ chung (bắt buộc)
- Hộ chiếu: Phải còn thời hạn từ 6 tháng trở lên.
- Căn cước công dân: Cần mang theo bản gốc và bản photo.
- Đơn xin cấp visa: Có dán ảnh thẻ nền trắng, kích thước 3,5cm x 4,5cm, chụp trong vòng 6 tháng gần nhất.

Hồ sơ chứng minh theo từng đối tượng
Tuỳ vào từng điều kiện bạn đáp ứng mà cần bổ sung các giấy tờ tương ứng:
| Nhóm đối tượng | Giấy tờ cần chuẩn bị |
|---|---|
| Người có công việc chuyên môn (Bác sĩ, Luật sư, Giáo sư…) | – Hợp đồng lao động- Giấy xác nhận nhân viên- Quyết định bổ nhiệm- Bằng cấp- Chứng chỉ hành nghề hoặc Thẻ ngành nghề |
| Đại diện pháp luật / Tổng giám đốc công ty (vốn ≥ 4 triệu USD) | – Giấy phép đăng ký kinh doanh- Giấy tờ chứng minh vốn điều lệ |
| Người tốt nghiệp Thạc sĩ / Tiến sĩ (tại Việt Nam) | – Bằng tốt nghiệp đã hợp thức hóa lãnh sự tại Bộ Ngoại giao / Sở Ngoại vụ (trong 3 tháng gần nhất) |
| Người tốt nghiệp Thạc sĩ / Tiến sĩ (tại nước ngoài) | – Bằng tốt nghiệp đã hợp pháp hóa lãnh sự hoặc dán tem Apostille (trong 3 tháng gần nhất) |
| Người tốt nghiệp Đại học / Cao đẳng tại Hàn Quốc | – Bằng tốt nghiệp- Hồ sơ chứng minh công việc hiện tại (nếu có) |
| Nhân viên cấp quản lý tại doanh nghiệp Top 100 Việt Nam | – Giấy tờ chứng minh công ty thuộc Top 100- Hợp đồng lao động- Giấy xác nhận nhân viên- Sao kê lương 3 tháng gần nhất- BHXH |
| Người sở hữu Visa của 22 nước OECD (có lịch sử nhập cảnh trong 1 năm) | – Bản sao Visa hoặc Thẻ cư trú- Hồ sơ chứng minh nhập cảnh (con dấu, vé máy bay, hình ảnh)- Hồ sơ chứng minh công việc/tài chính (tương tự visa du lịch C-3-9) |
| Người thân (vợ/chồng, con vị thành niên) của người có visa 10 năm | – Giấy tờ chứng minh quan hệ gia đình (trích lục khai sinh/kết hôn bản gốc)- Bản sao visa nhiều lần của người bảo lãnh |
Bảng hồ sơ chứng minh theo đối tượng
Lưu ý quan trọng về định dạng hồ sơ
- Ngôn ngữ: Các hồ sơ do Việt Nam cấp cần dịch sang tiếng Anh hoặc tiếng Hàn và công chứng trong 3 tháng gần nhất (ngoại trừ CCCD, Đăng ký kinh doanh, Giấy nộp thuế và CT07 online).
- Khổ giấy: Tất cả hồ sơ photo phải thực hiện trên 1 mặt giấy khổ A4, không được cắt nhỏ.
- Bản gốc: Cần mang theo bản gốc các loại thẻ (CCCD, Thẻ sinh viên, Sổ tiết kiệm…) để đối chiếu khi nộp hồ sơ.
Lệ phí khi xin visa 10 năm Hàn Quốc
Việc chuẩn bị tài chính cho lệ phí khi xin visa 10 năm Hàn Quốc bao gồm các khoản phí bắt buộc và một số chi phí dịch vụ phát sinh như sau:
- Phí thị thực nộp cho Đại sứ quán
- Mức phí tiêu chuẩn: 80 USD/hồ sơ
- Đối với khu vực miền Trung: 165 USD/hồ sơ
- Lưu ý: Khoản phí này sẽ được thanh toán bằng tiền Việt Nam (VND)
- Phí dịch vụ tại Trung tâm tiếp nhận hồ sơ
- Mức phí: 390.000 VNĐ/hồ sơ
- Đây là khoản phí bắt buộc khi nộp hồ sơ thông qua trung tâm tiếp nhận visa Hàn Quốc.
- Các chi phí dịch vụ bổ sung (không bắt buộc)
|
DỊCH VỤ |
CHI PHÍ |
| Dịch vụ chuyển phát hồ sơ | – Nội thành Hà Nội & TP. Hồ Chí Minh: 60.000 VNĐ (thời gian nhận: 1 ngày làm việc)
– Ngoại thành Hà Nội & TP. Hồ Chí Minh: 80.000 VNĐ (thời gian nhận: 3 ngày làm việc) |
| Dịch vụ photo, in ấn | 2.000 VNĐ/trang |
Bảng chi phí bổ sung khi xin visa 10 năm
Lưu ý: Tất cả các khoản phí đã nộp đều không được hoàn lại, kể cả trong trường hợp hồ sơ không được cấp visa. Lệ phí có thể thay đổi theo từng thời điểm, phụ thuộc vào quy định của Đại sứ quán/Lãnh sự quán Hàn Quốc. Đương đơn nên kiểm tra thông tin mới nhất trước khi nộp hồ sơ để tránh phát sinh chi phí ngoài dự kiến.
Thủ tục xin visa 10 năm Hàn Quốc
Quy trình thực hiện thủ tục xin visa 10 năm Hàn Quốc đòi hỏi sự chính xác trong từng bước, dưới đây sẽ hướng dẫn cho bạn chi tiết từng bước thực hiện.

Bước 1. Kiểm tra điều kiện xin visa 10 năm Hàn Quốc: Để được cấp visa 10 năm Hàn Quốc, bạn phải thuộc một trong các đối tượng được đề cập tại phần 3 của bài viết này.
Bước 2. Chuẩn bị hồ sơ : Một bộ hồ sơ xin visa Hàn Quốc 10 năm hoàn hảo cần có các hồ sơ bắt buộc và hồ sơ chứng minh theo từng đối tượng mà May Travel đã nhắc đến trong phần 4 của bài viết. Tùy theo từng đối tượng mà bạn chuẩn bị hồ sơ cho phù hợp.
Bước 3. Đặt lịch hẹn: Bạn bắt buộc phải đăng ký lịch hẹn trên hệ thống của Trung tâm đăng ký visa Hàn Quốc (KVAC). việc này giúp giảm thiểu thời gian chờ đợi. Lưu ý, lịch hẹn cho diện xin visa 10 năm Hàn Quốc thường rất nhanh hết, bạn nên canh lịch từ 2-4 tuần trước ngày nộp dự kiến.
Bước 4: Nộp hồ sơ
Đến đúng giờ hẹn tại KVAC (Hà Nội hoặc TP.HCM). Tại đây, nhân viên sẽ kiểm tra tính chính xác của hồ sơ xin visa Hàn Quốc 10 năm của bạn. Nêu hồ sơ thiếu, bạn sẽ phải bổ sung và quay lại sau, vì vậy hãy kiểm tra thật kỹ các giấy tờ.
Bước 5: Thanh toán lệ phí xin visa
Sau khi nộp hồ sơ thành công, bạn sẽ được hướng dẫn đóng lệ phí. Hãy giữ lại hoá đơn và giấy hẹn để theo dõi tiến độ xét duyệt trực tuyến.
Bước 6: Kiểm tra kết quả visa
Bạn có thể sử dụng mã số trên giấy hẹn để tra cứu tại website Korea Visa Portal. Thời gian xét duyệt visa 10 năm Hàn Quốc thường giao động từ 12-15 ngày làm việc, tùy thuộc vào số lượng hồ sơ tại thời điểm đó.
Bước 7: Nhận lại hộ chiếu cùng visa
Hàn Quốc hiện tại cấp visa điện tử (Visa Grant Notice). Bạn chỉ cần in tờ kết quả này ra và kẹp vào hộ chiếu khi đi máy bay.
Những lưu ý để không bị trượt visa
Rất nhiều trường hợp dù đủ điều kiện vẫn bị từ chối visa 10 năm Hàn Quốc do những sai sót nhỏ:
- Ảnh thẻ không đúng quy chuẩn: Ảnh phải chụp trong 06 tháng gần nhất, không đeo kính màu, không che tai và trán.
- Thông tin không đồng nhất: Tên tuổi trên bằng cấp, hộ chiếu và căn cước công dân phải trùng khớp hoàn toàn với nhau.
- Mục đích nhập cảnh không rõ ràng: Dù visa có thời hạn dài, nhưng nếu nhập cảnh quá thường xuyên và ở lại quá lâu, cơ quan lãnh sự có thể nghi ngờ bạn sang lao động bất hợp pháp.

Các câu hỏi thường gặp khi xin visa 10 năm Hàn Quốc
Mỗi lần nhập cảnh, bạn được ở lại tối đa 90 ngày. Đây là ưu điểm so với các loại visa ngắn hạn thông thường chỉ cho phép lưu trú 15-30 ngày.
Nếu bạn đang gặp khó khăn trong việc dịch thuật dịch thuật công chứng bằng cấp hay cần thẩm định hồ sơ trước khi nộp, hãy tìm đến các đơn vị uy tín. Tại Visa Toàn Cầu, với dịch vụ làm visa Hàn Quốc trọn gói, chúng tôi cam kết mang lại dịch vụ tận tâm, giúp bạn tiết kiệm thời gian và tăng tỷ lệ đậu visa 10 năm Hàn Quốc. Liên hệ với chúng tôi qua hotline 0933 094 119 – 0901 383 116 để nhận hỗ trợ nhanh chóng nhé.













